NỘI DUNG WEBSITE

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phùng Hữu Kim Quân)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Thủy Dương

    Trường THCS Thủy Dương- Thị xã Hương Thủy được thành lập năm 1976.Với bề dày truyền thống hơn 35 năm của đơn vị. Được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự ủng hộ của các lực lượng xã hội và nhân dân cùng với truyền thống hiếu học của các thế hệ học sinh nên đơn vị đã đạt nhiều thành tích xuất sắc.
    http://thcs-tduong.huongthuy.thuathienhue.edu.vn

    Bài giảng chính trị chuyên đề về GD-ĐT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phùng Hữu Kim Quân
    Ngày gửi: 10h:11' 07-08-2013
    Dung lượng: 7.0 MB
    Số lượt tải: 196
    Số lượt thích: 0 người
    Thị uỷ Hương Thuỷ
    1


    BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ ĐẦU NĂM HỌC 2013-2014
    THỊ ỦY HƯƠNG THỦY
    LỚP
    Thị uỷ Hương Thuỷ
    2


    HỆ THỐNG
    CHÍNH TRỊ
    NƯỚC
    TA
    MTTQ
    NHÀ
    NƯỚC
    THANH
    NIÊN
    CÔNG
    ĐOÀN

    Các hiệp
    hội theo
    ngành
    nghề
    ĐẢNG
    CSVN
    NÔNG
    DÂN
    PHỤ
    NỮ
    HỘI
    CCB
    Cấu
    trúc
    hệ
    thống
    chính
    trị
    nước
    ta
    + Thời gian làm việc dài nhất (15 ngày);

    + Bàn, quyết định rất nhiều việc trọng đại của đất nước;

    + Lần đầu tiên tổ chức lấy phiếu tín nhiệm thi hành kỷ luật tập thể BCT và cán bộ chủ chốt của Đảng, NN (75% phiếu BCH không kỷ luật BCT và Thủ trướng CP);

    + Lần đầu tiên quy hoạch BCHTW, BCT, BBT và các chức danh chủ chốt của Đảng và Nhà nước…
    Th/hiện Ctr làm việc toàn khoá, từ 01-15/10/2012 (15 ngày), tại HN, BCHTW Đảng đã tổ chức HNTW6. Đây là một HN đặc biệt:
    * GIỚI THIỆU
    NỘI DUNG,
    CHƯƠNG
    TRÌNH
    HNTW 6
    8. Báo cáo kết quả kiểm điểm TPB và PB của tập thể và cá nhân BCT, BBT theo tinh thần NQTW 4 khoá XI "Một số vấn đề cấp bách về XDĐ hiện nay"…
    Tình hình KTXH năm 2012, KH phát triển KTXH và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013;
    2. Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả DN nhà nước;
    3. Đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai;
    4. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
    5. Phát triển khoa học và công nghệ;
    6. Quy hoạch BCHTW, BCT, BBT và các chức danh chủ chốt của Đảng và Nhà nước;
    7. Việc thành lập Ban Kinh tế Trung ương;
    HN
    đã
    bàn

    quyết
    định
    nhiều
    vấn
    đề
    hết
    sức
    quan
    trọng
    HỘI NGHỊ LẦN THỨ 6 BCHTW ĐẢNG KHÓA XI TỪ NGÀY 01-15/10/201
    Sau Hội nghị, BCHTW Đảng đã ban hành 2 NQ và 3 KL rất quan trọng.
    NQ số 20 ngày 1/11/2012 về “Phát triển KH và CN phục vụ SN CNH, HĐH trong đ/k KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”;

    KL số 49 ngày 16/10/2012 về “Tình hình KTXH, tài chính ngân sách NN năm 2012; KH phát triển KTXH, tài chính ngân sách NN năm 2013”;

    KL số 50 ngày 29/10/2012 về “Tiếp tục sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả DN nhà nước”;

    - KL số 51 ngày 29/10/2012 về “Đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT đáp ứng y/c CNH, HĐH trong đ/k KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập QT” .
    - NQ số 19 ngày 31/10/2012 về “Tiếp tục đổi mới CS, PL về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước CN theo hướng hiện đại”;
    Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện HTCT từ TW đến cơ sở;

    Tăng cường, đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác DV…;

    Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992;

    - SK 1 năm th/hiện NQTW 4 "Một số vấn đề cấp bách về XDĐ hiện nay";
    Quy hoạch BCHTW, BCT, BBT và các chức danh lãnh đạo chủ chốt nh/kỳ 2016-2021 và các nhiệm kỳ tiếp theo;

    Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;

    - Một số vấn đề khác (BCHTW tiến hành chất vấn, trả lời chất vấn theo quy định...)
    Từ ngày 02-11/5/2013, tại HN, BCHTW Đảng đã tổ chức HN lần 7 để thảo luận, cho ý kiến chỉ đạo về:
    * GIỚI THIỆU
    NỘI DUNG,
    CTr HNTW 7
    Sau Hội nghị, đã ban hành 2 NQ và 3 KL rất quan trọng.
    - KL số 63 ngày 27/5/2013 “Một số v/đ về cải cách chính sách tiền lương, BHXH, trợ cấp ưu đãi người có công và định hướng cải cách đến năm 2020”;
    - NQ số 25 ngày 03/6/2013 về “Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới”;
    NQ số 24 ngày 03/6/2013 về “Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và BVMT”;
    - KL số 64 ngày 28/5/2013 “Một số v/đ về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện HTCH từ TW đến CS” .
    - KL số 62 ngày 27/5/2013 “Một số v/đ về sửa đổi HP 1992” .
    MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
    Một số chủ trương của Đảng, Nhà nước về giáo dục
    “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”
    Bác đặt ra 3 nhiệm
    vụ CM tháng 8/1945
    “Diệt giặc đói,
    diệt giặc dốt
    và diệt giặc
    ngoại xâm”
    CHUYÊN ĐỀ:
    Phần 1:
    Đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT,
    đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện
    kinh tế thị trường định hướng XHCN
    và hội nhập quốc tế
    (KL 51 ngày 29/10/2012)
    Thị uỷ Hương Thuỷ
    9
    Bác Hồ dạy ngành Giáo dục

    “…Dù khó khǎn đến đâu cũng phải tiếp tục thi đua dạy tốt và học tốt…”
    (Trích thư gửi ngành Giáo dục ngày 10/4/1968)
    Thị uỷ Hương Thuỷ
    10
    Bác Hồ dạy
    ngành Giáo dục
    “Vì lợi ích mười năm trồng cây. Vì lợi ích trăm năm trồng người !”
    - Thực hiện đường lối đổi mới, Đảng ta xác định “KH và CN, GD và ĐT phải được xem là quốc sách hàng đầu” (CL 1991). Và đề ra nhiều chủ trương quan trọng:
    + NQTW 2 Khóa VIII;
    + Chỉ thị 34-CT/TW ngày 30/5/1998 của BCT về tăng cường công tác chính trị, tư tưởng, củng cố tổ chức đảng, đoàn thể, phát triển đảng trong trường học
    + Chỉ thị 61-CT/TW ngày 28/12/2000 của BCT về việc phổ cập THCS;
    + Kết luận HNTW 6 (2002) khóa IX của BCT về tiếp tục thực hiện NQTW2;
    + Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của của BBT về việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
    + Chỉ thị 11-CT/TW của BBT ngày 13/4/2007 của BCT v/v tăng cường sự lãnh đạo của Đảng về khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập…;
    + Thông báo KL số 242-TB/TW của BCT về việc tiếp tục v/v tiếp tục thực hiện NQTW2 khóa VIII và phương hướng nhiệm vụ GD,ĐT đến năm 2020;
    + Chỉ thị 61-CT/TW ngày 28/12/2000 của BCT về PC giáo THCS;
    + Chỉ thị 10-CT/TW ngày 05/12/2001 của BCT về PC giáo dục MN cho trẻ 5 tuổi, củng cố giáo dục tiểu học, THCS, tăng cường phân luồng học sinh THCS và xóa mù chữ cho người lớn.
    1. Một số chủ trương của Đảng, Nhà nước về giáo dục
    Năm 1950
    Năm 1956
    Năm 1979
    Nhằm chuẩn bị cán bộ có trình độ cao để phục vụ
    Kháng chiến, kiến quốc; khắc phục giáo dục cũ, x/d
    Nền GD mới theo phương châm: Dân tộc, khoa
    Học, đại chúng…
    Mục tiêu “đào tạo, bồi dưỡng các thế hệ thanh, thiếu
    nhi trở thành những người phát triển về mọi mặt…
    những người lao động, cán bộ tốt có đức, có tài
    để phát triển chế độ dân chủ nhân dân, x/d chế độ
    DCND tiến lên CNXH và thống nhất nước nhà…”
    Chăm sóc, giáo dục thế hệ trẻ… trở thành người phát
    triển toàn diện; thực hiện PCGD toàn dân nhằm tạo
    đ/k thực hiện 3 cuộc CM. Nội dung: Nâng cao chất
    lượng GD toàn diện (đức, trí, thể, mỹ) tạo ra những
    người LĐ mới làm chủ tập thể, đủ sức gánh vác
    Sự nghiệp x/d XHCN…
    2.
    Quá
    trình
    cải
    cách
    Giáo
    dục
    NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC NHIỆM KỲ
    ĐỀU CHÚ TRỌNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO.
    NQ ĐẠI HỘI VI ĐỀ RA ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI,
    TRONG ĐÓ CÓ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC, ĐẠO TẠO.
    Thị uỷ Hương Thuỷ
    14
    ĐẠI HỘI II (11-19/02/1951)‏
    ĐẠI HỘI III (05-10/9/1960)‏
    ĐẠI HỘI IV (14-20/12/1976)‏
    ĐẠI HỘI V (27-31/3/1982)‏
    Thị uỷ Hương Thuỷ
    15
    ĐH VI (15-18/12/1986)‏
    ĐH VII (24-27/6/1991)‏
    ĐH VIII (28/6-01/7/1996)‏
    ĐH IX (19-22/4/2001)‏
    Thị uỷ Hương Thuỷ
    16
    18-25/4/2006
    12-19/01/2011
    NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG CÁC NHIỆM KỲ
    ĐỀU CHÚ TRỌNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO.
    NQ ĐẠI HỘI VI ĐỀ RA ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI,
    TRONG ĐÓ CÓ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC, ĐẠO TẠO.
    Tuy vậy:
    - Các cuộc cải cách mới tập trung chủ yếu vào bậc phổ thông, các bậc khác ít đề cập và giải quyết chưa đồng bộ, sâu sắc…vẫn còn tồn tại khá nhiều khuyết điểm, yếu kém.
    Hiện nay chất lượng nguồn nhân lực VN thấp so khu vực và thế giới (VN đứng thứ 11/12 nước châu Á về chất lượng và đang mất sức cạnh tranh).
    NQĐH XI đề ra mục tiêu: Đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành một nước CN hiện đại, phát triển bền vững. GD, ĐT có sứ mệnh quan trọng trong sự phát triển…
    Nên việc cải cách, đổi mới căn bản, toàn diện
    GD,ĐT là tất yếu, khách quan.
    trong đ/k đất nước có nhiều khó khăn, nguồn lực còn hạn hẹp, được sự quan tâm của Đảng, NN và toàn XH, với những nỗ lực của đội ngũ nhà giáo, sự nghiệp GD và ĐT đạt được những thành tựu rất có ý nghĩa:
    A. TÌNH HÌNH VÀ NGUYÊN NHÂN
    1- Sau 15 năm thực hiện NQTW 2 khóa VIII về định hướng Chiến lược phát triển GD và ĐT trong th/kỳ CNH, HĐH và nhiệm vụ đến năm 2000,
    Phần 2:
    NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA KẾT LUẬN
    * Năm 1997 chỉ có 101 trường ĐH, CĐ
    đến 2010 đã nâng lên 376 (tăng 273,27%)
    - Quy mô GD và mạng lưới cơ sở GD và ĐT có bước phát triển nhanh; hệ thống GD tương đối hoàn chỉnh từ MN đến ĐH và sau ĐH.
    * Năm 2001-2002 có 191 trường ĐH, CĐ
    đến 2011-2012 đã nâng lên 414 (tăng 223,00%)
    Trường THCS Amsterdam-Hà Nội
    - Cơ sở trường, lớp từng bước được chuẩn hóa, hiện đại hóa.
    Thị uỷ Hương Thuỷ
    22
    MỘT SỐ SỐ LIỆU VỀ SỰ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIÁO DỤC
    Trong 12 năm (1998-2010), NSNN đầu tư tăng từ mức 13% lên 20% tổng chi NS (2011 là 5.081,6 tỷ, tăng 39%). Có 1,6 triệu HS,SV vay tín dụng với 18.000 tỷ đồng, có 53% HS khó khăn được miễn giảm học phí.
    (Ngân sáchchi cho giáo dục ở nước ta năm 2012 là 170.000 tỷ đồng cho 22 triệu HS, SV (1 USD/học sinh, sinh viên/ ngày). Ở các nước đang phát triển gấp ta từ 10-13 lần).
    Thị uỷ Hương Thuỷ
    23
    MỘT SỐ SỐ LIỆU VỀ SỰ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIÁO DỤC
    - Số trường ĐH, CĐ hiện có 411 (2011), tăng 223%; trong đó có 204 ĐH (ngoài công lập 55). SV ĐH, CĐ tăng từ 118/vạn dân (2002) lên 270/vạn dân(8/2011).

    - Đến nay 100% xã có trường tiểu học, các xã và liên xã có trường THCS; các huyện đều có trường THPT; 63/63 tỉnh, thành có trường CĐ, 40/63 trường,TPcótrườngĐH.

    - Cả nước có 123 trường CĐ nghề, 303 trường trung cấp nghề (2010), tăng 5,4 lần so 2001. Có 2/3 huyện có trường dạy nghề, 63/63 tỉnh có trường nghề…
    Nhà trẻ 63,93%;
    Mẫu giáo 44,53%;
    THPT 15,78%;
    Dạy nghề 33%;
    Trung cấp chuyên nghiệp 27,2%;
    - CĐ đại học 14,43%.
    Giáo dục ngoài công lập không ngừng phát triển. Tỷ lệ HS ngoài công lập (năm học 2009-2010):
    Toàn TX có 16 trường MN, 17 tiểu học, 11 THCS, 3 THPT (1 tư thục), 1 TTGDTX, 1 TT KTTH-HN, 1 Trường Cao đẳng nghề TTH, 1 Trường CĐ Xây dựng công trình đô thị, 12 TT học tập cộng đồng. Qui mô này cơ bản đáp ứng trường lớp cho nhu cầu học tập của học sinh, cán bộ và nhân dân trên toàn thị xã.
    HƯƠNG THỦY:
    GD-ĐT có sự chuyển biến đáng kể.
    Hiện có 23/47 trường đạt chuẩn QG, đạt 48,93% so với tổng số và đạt 74,19% so với NQĐH XIV đề ra. (1/16 trường MN, 13/17 trường tiểu học, 8/11 trường THCS, 1/3 trường THPT); 100% phường, xã được công nhận PCTHCS và PCGDTH đúng độ tuổi (có 4/12 phường, xã đạt PCGDTH đúng độ tuổi mức 2).
    NGHỊ QUYẾT ĐH ĐẢNG BỘ THỊ XÃ LẦN THỨ XIV
    Đề ra chỉ tiêu: Phấn đấu 70% trường đạt chuẩn QG; trong đó phải có 7/16 MN (mới đạt 1), 15/17 TH (đã đạt 13), 8/11 THCS (hoàn thành) và 2/3 THPT (đã đạt 1).
    Thị ủy đã ra NQ về thực hiện đề án x/d trường học đạt chuẩn Quốc gia.
    Đến nay toàn TX có 44/50 trường học có khối nhà cao tầng, chiếm 88% (trường phổ thông đạt 100%). Hầu hết các trường đều có công trình vệ sinh, nước sạch. Tiêu chí xanh - sạch - đẹp được tích cực xây dựng, tạo được môi trường cảnh quan sư phạm trong lành, thân thiện cho hoạt động dạy học…
    THI TỐT NGHIỆP THPT CẢ NƯỚC NĂM HỌC 2011-2012 CÓ: 56.000 HS DỰ THI THÌ GẦN 100% ĐỖ TỐT NGHIỆP
    (Năm học 2007-2008 có trường trượt 100%, thì nay lại đỗ 100% như Quảng Ngãi).


    THI ĐỖ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TỈNH TA XẾP 16/63 TỈNH, TP. HỌC SINH GIỎI CẤP QUỐC GIA XẾP THỨ 9/63 !
    - Chất lượng GD ở các cấp học và trình độ đào tạo có tiến bộ.
    KẾT QUẢ KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM HỌC 2011-2012:
    + THPT Phú Bài: 100,00%
    + THPT H.Thủy: 99,78% (457/458)
    + THPT Ng.Trãi: 99,15% (116/117)
    * Năm học 2012 - 2013: Tỷ lệ tốt nghiệp học sinh cấp tiểu học đạt 99,9% (1.647/1651),
    THCS đạt 98,69% (1.437/1.456),
    THPT đạt 99,27% (1.081/1.089),

    THPT H.Thủy: 100%(428/428); P.Bài: 99,78%(468/469); N.Trãi: 96,55%(112/116); TTGDTX: 96,05%(73/76)

    Sự công bằng XH trong GD ngày càng tốt hơn.

    - Đội ngũ nhà giáo và CB quản lý GD tăng về số lượng, từng bước được nâng cao về chất lượng; lực lượng lao động qua đào tạo tăng nhanh.
    “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng y/c CNH, HĐH trong đ/k KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”
    Công tác quản lý GD có chuyển biến tích cực.

    Hợp tác quốc tế được mở rộng.
    Giải thưởng Huân chương toán học dành cho các nhà toán học trẻ xuất sắc nhất thế giới, tuổi đời phải <40 tuổi. Được thành lập năm 1936, lấy tên nhà toán học Fields, nhưng đến năm 1950 mới tổ chức trao giải (4 năm một lần), mới chỉ có VN và Nhật được nhận giải.
    2- Tuy nhiên, đến nay, GD và ĐT nước ta vẫn chưa thực sự là quốc sách hàng đầu, động lực quan trọng nhất cho phát triển. Nhiều hạn chế, yếu kém của GD và ĐT đã được nêu từ NQTW 2 khóa VIII vẫn chưa được khắc phục cơ bản, có mặt nặng nề hơn:
    - Chất lượng GD ĐT chưa đáp ứng y/c ph/triển KTXH.
    “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng y/c CNH, HĐH trong đ/k KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”
    - Chưa giải quyết tốt MQH giữa tăng quy mô và nâng cao ch/lượng đào tạo, giữa dạy chữ, dạy người và dạy nghề; nội dung GD còn nặng về lý thuyết, có mặt xa rời thực tế, chạy theo thành tích,
    “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng y/c CNH, HĐH trong đ/k KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”
    ĐH, CĐ tăng từ 101 trường (2007) lên 376 (2010).
    Tỷ lệ tăng 273,27%!
    chưa chú trọng GD đạo đức, ý thức và trách nhiệm công dân.
    “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng y/c CNH, HĐH trong đ/k KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”
    - Ch/trình GD phổ thông còn quá tải đối với học sinh.
    “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng y/c CNH, HĐH trong đ/k KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”
    + Tỷ lệ đào tạo của VN là: 1 ĐH - 1,7 trung cấp - 0,92 công nhân lành nghề.
    + Tỷ lệ này của các nước phát triển: 1 ĐH - 4 trung cấp - 10 công nhân lành nghề.

    (Tỷ lệ cơ cấu đào tạo bất hợp lý, kém hiệu quả).
    “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng y/c CNH, HĐH trong đ/k KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”
    - GD đại học và GD nghề chưa đáp ứng nhu cầu XH, chưa gắn với y/c sử dụng nhân lực; chưa chú trọng GD kỹ năng thực hành nghề nghiệp.
    - Phương pháp dạy và học chậm đổi mới, chưa thực sự phát huy được tính chủ động, sáng tạo của học sinh, sinh viên. Phương pháp và hình thức đánh giá kết quả còn lạc hậu, phương tiện giảng dạy thiếu thốn.
    “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng y/c CNH, HĐH trong đ/k KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”
    - Quản lý GD và ĐT còn nhiều bất cập, thiếu dự báo nhu cầu nguồn nhân lực cho quá trình CNH, HĐH đất nước; quản lý chất lượng GD, ĐT còn nhiều lúng túng. Những hiện tượng tiêu cực trong tuyển sinh, thi và cấp bằng, lạm thu, dạy thêm chậm được khắc phục, gây bức xúc XH.
    “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng y/c CNH, HĐH trong đ/k KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”
    Bản lý lịch của Nguyễn ái quốc
    khi tham gia đại hội quốc tế Cộng sản
    lần thứ 7 (1935)
    Bí danh : Lin

    Quê quán : Đông Dương
    Thành phần gia dình:
    Nhà nho
    Trình độ học vấn:
    Tự học
    Thực trạng quản lý GD,ĐT ở nước ta
    còn bất hợp lý (Bộ GD,ĐT và Bộ LĐ,TB,XH
    cùng quản lý giáo dục nghề nghiệp)
    Hiện nay Bộ GD-ĐT chỉ quản lý
    56/421 đại học cao đẳng
    “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng y/c CNH, HĐH trong đ/k KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”
    - Công tác QH ph/triển đội ngũ nhà giáo và CB q/lý GD chưa được quan tâm. Chất lượng ĐT của các trường SP còn hạn chế, đào tạo GV chưa gắn với nhu cầu của các địa phương. Đầu tư cho GD còn b/q; CSVC kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu. Quỹ đất dành cho ph/triển GD; chế độ, CS cho GD, cho nhà giáo, CB q/lý GD chưa thỏa đáng.

    Những yếu kém, bất cập kéo dài…đã làm hạn chế ch/lượng và hiệu quả GD và ĐT, chưa tạo ra lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ về nhân lực so khu vực và thế giới, gây bức xúc trong XH.
    3- Những hạn chế, yếu kém của GD và ĐT có nguyên nhân khách quan, nhưng nguyên nhân chủ quan là:
    “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng y/c CNH, HĐH trong đ/k KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”
    - Chính sách GD, ĐT chưa tạo được động lực, huy động sự tham gia rộng rãi của toàn XH.

    - Tư duy về GD chậm đổi mới, không theo kịp sự ph/triển của đất nước trong bối cảnh KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.
    “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng y/c CNH, HĐH trong đ/k KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”
    - Không có QH ph/triển nguồn nhân lực trong QH và kế hoạch ph/triển của đất nước, các ngành và địa phương.

    - Quản lý GD, ĐT còn nặng về hành chính, chưa phát huy tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở GD và ĐT, chưa tạo được động lực đổi mới từ bên trong của ngành GD.
    - Nhiều CUĐ, ch/quyền và cơ quan chức năng chưa nhận thức sâu sắc và thực hiện đầy đủ quan điểm “GD và ĐT là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân”, “phát triển GD là quốc sách hàng đầu” và “đầu tư cho GD và ĐT là đầu tư phát triển”.
    “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng y/c CNH, HĐH trong đ/k KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”
    - Các chủ trương về đổi mới và phát triển GD, ĐT chậm được cụ thể hóa và triển khai có hệ thống, đồng bộ.
    Thị uỷ Hương Thuỷ
    47
    MỘT SỐ SỐ LIỆU VỀ SỰ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIÁO DỤC
    Trong 12 năm (1998-2010), NSNN đầu tư tăng từ mức 13% lên 20% tổng chi NS (2011 là 5.081,6 tỷ, tăng 39%). Có 1,6 triệu HS,SV vay tín dụng với 18.000 tỷ đồng, có 53% HS khó khăn được miễn giảm học phí.
    (Ngân sáchchi cho giáo dục ở nước ta năm 2012 là 170.000 tỷ đồng cho 22 triệu HS, SV (1 USD/học sinh, sinh viên/ ngày). Ở các nước đang phát triển gấp ta từ 10-13 lần).
    GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHƯA THẬT SỰ LÀ QUỐC SÁCH HÀNG ĐẦU !
    Lương tiến sĩ VN khoảng 3 triệu đồng (15 USD); các nước phát triển là 3.000USD (gấp gần 20 lần !)
    Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT là một y/c khách quan và cấp bách của sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐT, x/d và bảo vệ Tổ quốc ở nước ta trong g/đ hiện nay. Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT bao gồm:
    “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng y/c CNH, HĐH trong đ/k KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”
    B. PHƯƠNG HƯỚNG
    CHỦ YẾU ĐỔI MỚI
    CĂN BẢN, TOÀN DIỆN
    GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO
    “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng y/c CNH, HĐH trong đ/k KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”
    - Đổi mới tư duy;
    - Hệ thống tổ chức, loại hình GD-ĐT;
    - Đổi mới mục tiêu đào tạo;
    ĐỔI MỚI
    CĂN BẢN
    TOÀN DIỆN
    GD,ĐT
    - Nội dung, phương pháp dạy và học;
    - Cơ chế quản lý; x/d đội ngũ giáo viên, CB quản lý;
    - Cơ sở vật chất, nguồn lực, đ/k bảo đảm trong toàn hệ thống
    50
    ĐỔI MỚI
    CĂN BẢN,
    TOÀN DIỆN
    GD,ĐT
    LÀ VẤN ĐỀ
    HỆ TRỌNG
    Do
    vậy
    Cần phải tiếp tục n/c,
    tổng kết thấu đáo,
    cẩn trọng, tạo sự thống nhất
    cao để BCHTW ban hành NQ
    vào thời gian thích hợp.
    Cần tiếp tục quán triệt sâu sắc và
    thực hiện nghiêm túc NQTW 2 khóa VIII,
    KLTW 6 khóa IX và TB kết luận số 242
    ngày 15/4/2009 của BCT khóa X
    về tiếp tục thực hiện NQTW 2 khóa VIII,
    phương hướng phát triển GD và ĐT
    đến năm 2020
    2- Triển khai thực hiện QH ph/triển nhân lực VN g/đ 2011-2020 và QH…của các tỉnh, thành, bộ, ngành để chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo tinh thần NQĐH XI, làm cho nhân lực trở thành lợi thế cạnh tranh, thu hút đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài, nhất là từ các nước có nền KHCN và GD hiện đại. Triển khai mạnh mẽ QH nhân lực ngành GD của mỗi địa phương.
    1- Quán triệt đầy đủ và thể hiện bằng KH, CTHĐ cụ thể quan điểm GD,ĐT là quốc sách hàng đầu, phải đi trước và được đầu tư trước.
    TẬP
    TRUNG
    GIẢI
    QUYẾT
    TỐT
    7
    NHIỆM
    VỤ
    3- Các CUĐ, ch/quyền và ngành GD triển khai đợt sinh hoạt, hiến kế và x/d CTHĐ, khắc phục cơ bản tiêu cực trong dạy thêm, học thêm, việc lạm thu và s/d không đúng mục đích, tiêu cực trong thi cử.
    “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng y/c CNH, HĐH trong đ/k KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”
    4- Hoàn thiện QH mạng lưới các trường ĐH, CĐ, dạy nghề trong cả nước. Chỉ đạo chặt chẽ việc cho phép thành lập các trường ĐH, CĐ mới, bảo đảm y/c về ch/lượng theo quy định Luật GD ĐH, các quy định của PL. Đánh giá, có giải pháp phù hợp để triển khai bảo đảm hiệu quả, khách quan việc x/d các ĐH trọng điểm, trường ĐH và dạy nghề đạt trình độ khu vực và quốc tế. Xử lý kiên quyết các trường ĐH, CĐ và dạy nghề không tuân thủ đầy đủ các quy định của PL.
    “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng y/c CNH, HĐH trong đ/k KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”
    5- Kiểm tra, chấn chỉnh việc đào tạo tại chức, đào tạo liên kết với nước ngoài bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
    “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng y/c CNH, HĐH trong đ/k KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”
    6-Tích cực triển khai CT số 10-CT/TW ngày 5/12/2011 của BCT về PCGD MN cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả GD tiểu học và THCS; tăng cường phân luồng HS sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn; tăng cường dạy và học ngoại ngữ, tin học trong hệ thống GD quốc dân; chuẩn bị đổi mới CTr và sách giáo khoa GD phổ thông sau năm 2015.
    “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng y/c CNH, HĐH trong đ/k KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”
    7- Tập trung giải quyết dứt điểm tình trạng trường học xuống cấp và quá tạm bợ ở vùng sâu, vùng xa; thực hiện
    “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng y/c CNH, HĐH trong đ/k KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”
    tích cực việc luân chuyển giáo viên để giải quyết chính sách đối với giáo viên ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
    “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng y/c CNH, HĐH trong đ/k KT thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”
    2- Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng đoàn, BCS đảng các bộ, ngành TW triển khai th/hiện các nhiệm vụ nêu trong KL này.
    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    1- BCS đảng CP chủ trì phối hợp với Ban TGTW tiếp thu ý kiến của BCHTW, tiếp tục n/c, hoàn chỉnh Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT…” để trình BCHTW vào thời gian tới.
    Thị uỷ Hương Thuỷ
    58
     
    Gửi ý kiến